Ngành học · CIP 04.02

Architecture

Kiến trúc

Ngoài STEM · OPT 12 thángEngineering · Kỹ thuật
334
du học sinh tốt nghiệp, niên khoá 2024–25
208 cử nhân · 64 thạc sĩ · 44 tiến sĩ
12 tháng
OPT sau tốt nghiệp, ngoài STEM
130
trường 4 năm dạy ngành này
trên cả nước
3
nghề phù hợp nhất với ngành

Nghề phù hợp nhất với ngành

Nghề mà người học ngành này thường làm. Số của từng nghề: dự báo BLS 2025–2035, lương trung vị cả nước.

NghềChỗ trống/năm2025→35LươngBằng cấp
Architects, except Landscape and NavalKiến trúc sư+4,3% đến 2035 · $99k · Cử nhân6.900+4,3%$99kCử nhân
Architectural and Engineering ManagersQuản lý kiến trúc và kỹ thuật+5,5% đến 2035 · $171k · Cử nhân14.900+5,5%$171kCử nhân
Urban and Regional PlannersNhà quy hoạch đô thị và vùng · Thường cần học lên+3,9% đến 2035 · $89k · Thạc sĩ3.200+3,9%$89kThạc sĩ

Giảng dạy: Architecture Teachers, Postsecondary

Xem ngành này trong công cụ tra cứu

Bảng nghề đầy đủ của ngành, vùng có việc cho từng nghề, và trường dạy ngành ở những vùng đó.

Tìm trường dạy ngành này theo vùng có việc

Mở công cụ →

Ngành cùng nhóm · Engineering

Nguồn: IPEDS 2025 (Bộ Giáo dục Mỹ) · danh sách ngành STEM của Bộ An ninh Nội địa (DHS) · BLS Employment Projections 2025-35 · nghề phù hợp: LTM Fit. Cách đọc dữ liệu