Lộ Trình Mỹ.

Hướng dẫn · Thị trường việc làm

Du học Mỹ, học ở đâu thì có việc?

Nếu gia đình đã có vài bang đang cân nhắc, có một cách rất đơn giản để bắt đầu: đừng tìm trường trước. Xem việc làm tập trung ở đâu trong bang đó trước, rồi tìm trường trong và quanh những vùng này.

Bảng dưới dùng hồ sơ LCA, bước đầu của thủ tục H‑1B: mỗi hồ sơ là một lần nhà tuyển dụng đăng ký tuyển lao động nước ngoài. Nơi nào càng nhiều hồ sơ, nhu cầu tuyển lao động nước ngoài ở đó càng cao.

Việc không trải đều trên 50 bang

Trong 10 quý từ 10/2023 đến 3/2026, dữ liệu có 1.192.456 hồ sơ LCA được chứng nhận, tính theo bang nơi làm việc. Trong đó:

72%nằm ở 10 bang đầu tiên
18%nằm ở 10 bang tiếp theo
10%còn lại thuộc 30 bang + Washington, DC cộng lại, ít hơn riêng bang Texas

Nói cách khác, chọn bang để học cũng đồng thời là chọn một thị trường việc làm rất khác nhau.

Nhưng bang vẫn còn quá rộng. California không phải một thị trường. Texas cũng không phải một thị trường. Việc nằm ở San Jose, San Francisco, Los Angeles; hay Dallas, Austin, Houston. Vì vậy bước tiếp theo là nhìn vào thành phố.

Đã chọn bang, xem vùng nào có việc trước

Với mỗi bang, bảng dưới lấy tối đa 3 vùng đô thị có nhiều hồ sơ nhất, và dừng sớm nếu các vùng đó đã gom khoảng 90% hồ sơ của bang.

Có bang chỉ cần một thành phố là gần như đủ: Washington có Seattle chiếm 97%, Georgia có Atlanta 94%, Arizona có Phoenix 92%. Có bang chia ra vài thị trường lớn: Texas là Dallas 60%, Austin 22%, Houston 14%; California là San Jose 47%, San Francisco 35%, Los Angeles 16%.

Bên cạnh mỗi vùng là số trường 4 năm và trường 2 năm nằm trong phần của bang đó. Mục đích không phải để nói trường nào tốt hơn. Mục đích là để trả lời một câu trước đó: nếu muốn học ở bang này, nên bắt đầu tìm trường quanh thành phố nào?

Số trường bên dưới là các trường đang hoạt động theo IPEDS 2024. Chưa lọc theo ngành học, SEVP hay chất lượng trường.

10 bang có nhiều hồ sơ nhất · 72% cả nước

Nếu chưa có lý do bắt buộc phải học ở một bang cụ thể, đây là nhóm đáng xem trước khi bắt đầu thu hẹp danh sách.

Nhưng đây chỉ là bức tranh toàn thị trường. Ngành khác nhau sẽ có bản đồ khác nhau: California đứng đầu toàn bộ hồ sơ không có nghĩa California đứng đầu cho mọi ngành.

HạngBangHồ sơ LCA% cả nước
Vùng việc làm chínhHồ sơ (% của bang)Trường 4 năm · CĐ 2 năm
1California3 vùng = 97% của bang231.06519%
  • San Jose–Sunnyvale–Santa ClaraCA108.806 (47%)11 trường 4 năm · 13 CĐ 2 năm
  • San Francisco–Oakland–FremontCA79.727 (35%)40 trường 4 năm · 36 CĐ 2 năm
  • Los Angeles–Long Beach–AnaheimCA36.303 (16%)127 trường 4 năm · 122 CĐ 2 năm
2Texas3 vùng = 97% của bang203.27717%
  • Dallas–Fort Worth–ArlingtonTX122.880 (60%)43 trường 4 năm · 52 CĐ 2 năm
  • Austin–Round Rock–San MarcosTX44.436 (22%)14 trường 4 năm · 16 CĐ 2 năm
  • Houston–Pasadena–The WoodlandsTX28.923 (14%)32 trường 4 năm · 45 CĐ 2 năm
3New York2 vùng = 92% của bang98.9408%
  • New York–Newark–Jersey CityNY-NJ86.856 (88%)146 trường 4 năm · 96 CĐ 2 năm
  • Albany–Schenectady–TroyNY3.667 (4%)16 trường 4 năm · 11 CĐ 2 năm
4New Jersey2 vùng = 99% của bang86.6247%
  • New York–Newark–Jersey CityNY-NJ75.450 (87%)55 trường 4 năm · 60 CĐ 2 năm
  • Trenton–PrincetonNJ10.230 (12%)5 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
5Washington1 vùng = 97% của bang81.8337%
  • Seattle–Tacoma–BellevueWA79.465 (97%)35 trường 4 năm · 11 CĐ 2 năm
6Illinois2 vùng = 90% của bang56.2605%
  • Chicago–Naperville–ElginIL-IN47.412 (84%)66 trường 4 năm · 88 CĐ 2 năm
  • BloomingtonIL3.296 (6%)2 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
7Georgia1 vùng = 94% của bang54.5335%
  • Atlanta–Sandy Springs–RoswellGA51.066 (94%)30 trường 4 năm · 41 CĐ 2 năm
8North Carolina3 vùng = 98% của bang51.6094%
  • Raleigh–CaryNC21.218 (41%)9 trường 4 năm · 7 CĐ 2 năm
  • Charlotte–Concord–GastoniaNC-SC21.182 (41%)14 trường 4 năm · 14 CĐ 2 năm
  • Durham–Chapel HillNC8.385 (16%)4 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
9Massachusetts2 vùng = 100% của bang45.9934%
  • Boston–Cambridge–NewtonMA-NH41.357 (90%)59 trường 4 năm · 28 CĐ 2 năm
  • WorcesterMA4.514 (10%)9 trường 4 năm · 11 CĐ 2 năm
10Florida3 vùng = 77% của bang41.7934%
  • Tampa–St. Petersburg–ClearwaterFL12.583 (30%)17 trường 4 năm · 23 CĐ 2 năm
  • Miami–Fort Lauderdale–West Palm BeachFL12.573 (30%)46 trường 4 năm · 80 CĐ 2 năm
  • Orlando–Kissimmee–SanfordFL6.951 (17%)15 trường 4 năm · 19 CĐ 2 năm

10 bang tiếp theo · 18% cả nước

Quy mô nhỏ hơn nhóm đầu, nhưng nhiều bang vẫn có thị trường việc làm tập trung rất rõ.

Điều cần nhìn không chỉ là bang có bao nhiêu hồ sơ, mà là hồ sơ nằm ở đâu trong bang đó. Một bang có tổng số thấp hơn nhưng phần lớn việc dồn vào một hoặc hai vùng rõ ràng vẫn có thể rất đáng cân nhắc, nếu trường và ngành mình muốn học nằm ngay trong những vùng đó.

HạngBangHồ sơ LCA% cả nước
Vùng việc làm chínhHồ sơ (% của bang)Trường 4 năm · CĐ 2 năm
11Virginia3 vùng = 95% của bang36.9773%
  • Washington–Arlington–AlexandriaDC-VA-MD-WV27.100 (73%)15 trường 4 năm · 14 CĐ 2 năm
  • RichmondVA5.989 (16%)9 trường 4 năm · 15 CĐ 2 năm
  • Virginia Beach–Chesapeake–NorfolkVA-NC2.059 (6%)16 trường 4 năm · 21 CĐ 2 năm
12Pennsylvania3 vùng = 87% của bang36.5233%
  • Philadelphia–Camden–WilmingtonPA-NJ-DE-MD20.016 (55%)50 trường 4 năm · 40 CĐ 2 năm
  • PittsburghPA9.065 (25%)24 trường 4 năm · 39 CĐ 2 năm
  • Harrisburg–CarlislePA2.723 (8%)7 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
13Michigan3 vùng = 92% của bang33.3533%
  • Detroit–Warren–DearbornMI26.153 (78%)19 trường 4 năm · 43 CĐ 2 năm
  • Ann ArborMI2.855 (9%)3 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
  • Lansing–East LansingMI1.731 (5%)4 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
14Ohio3 vùng = 85% của bang27.6222%
  • ColumbusOH11.638 (42%)21 trường 4 năm · 17 CĐ 2 năm
  • CincinnatiOH-KY-IN6.971 (25%)18 trường 4 năm · 15 CĐ 2 năm
  • ClevelandOH4.734 (17%)16 trường 4 năm · 27 CĐ 2 năm
15Arizona1 vùng = 92% của bang22.8812%
  • Phoenix–Mesa–ChandlerAZ21.105 (92%)35 trường 4 năm · 42 CĐ 2 năm
16Maryland2 vùng = 100% của bang16.4311%
  • Washington–Arlington–AlexandriaDC-VA-MD-WV8.651 (53%)10 trường 4 năm · 11 CĐ 2 năm
  • Baltimore–Columbia–TowsonMD7.821 (48%)21 trường 4 năm · 24 CĐ 2 năm
17Tennessee3 vùng = 91% của bang15.0641%
  • Nashville–Davidson––Murfreesboro––FranklinTN7.631 (51%)17 trường 4 năm · 24 CĐ 2 năm
  • MemphisTN-MS-AR4.779 (32%)11 trường 4 năm · 13 CĐ 2 năm
  • KnoxvilleTN1.241 (8%)5 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
18Minnesota2 vùng = 95% của bang15.0491%
  • Minneapolis–St. Paul–BloomingtonMN-WI13.037 (87%)28 trường 4 năm · 21 CĐ 2 năm
  • RochesterMN1.226 (8%)2 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
19Connecticut3 vùng = 98% của bang14.5441%
  • Hartford–West Hartford–East HartfordCT8.133 (56%)12 trường 4 năm · 7 CĐ 2 năm
  • Bridgeport–Stamford–DanburyCT4.072 (28%)6 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
  • New HavenCT2.067 (14%)5 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
20Missouri3 vùng = 90% của bang13.7771%
  • St. LouisMO-IL10.156 (74%)26 trường 4 năm · 16 CĐ 2 năm
  • Kansas CityMO-KS1.715 (12%)13 trường 4 năm · 12 CĐ 2 năm
  • ColumbiaMO509 (4%)6 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm

30 bang + Washington, DC còn lại · 10% cả nước

Tổng cộng cả nhóm này chỉ chiếm khoảng một phần mười hồ sơ. Không có nghĩa là học ở đây thì không có việc.

Nhưng nếu đang cân nhắc một trường trong nhóm này, nên nhìn kỹ thêm hai thứ trước khi quyết định: ngành mình học có thị trường ở đây không, và trường nằm gần thị trường đó tới mức nào.

Một trường rất tốt vẫn có thể nằm trong một thị trường việc làm nhỏ. Khi đó câu hỏi không còn là trường có tốt hay không, mà là sau khi tốt nghiệp mình sẽ tìm internship, tìm việc và xây network ở đâu.

HạngBangHồ sơ LCA% cả nước
Vùng việc làm chínhHồ sơ (% của bang)Trường 4 năm · CĐ 2 năm
21Colorado3 vùng = 95% của bang13.2671%
  • Denver–Aurora–CentennialCO10.426 (79%)23 trường 4 năm · 20 CĐ 2 năm
  • BoulderCO1.497 (11%)3 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
  • Fort Collins–LovelandCO653 (5%)1 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
22Indiana3 vùng = 78% của bang12.5551%
  • Indianapolis–Carmel–GreenwoodIN6.875 (55%)12 trường 4 năm · 15 CĐ 2 năm
  • ColumbusIN2.076 (17%)0 trường 4 năm · 0 CĐ 2 năm
  • Lafayette–West LafayetteIN855 (7%)2 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
23Oregon2 vùng = 92% của bang10.3601%
  • Portland–Vancouver–HillsboroOR-WA9.204 (89%)17 trường 4 năm · 14 CĐ 2 năm
  • CorvallisOR368 (4%)1 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
24Wisconsin3 vùng = 79% của bang9.5121%
  • Milwaukee–WaukeshaWI4.559 (48%)17 trường 4 năm · 7 CĐ 2 năm
  • MadisonWI2.669 (28%)5 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
  • Green BayWI314 (3%)4 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
25Arkansas2 vùng = 93% của bang8.8931%
  • Fayetteville–Springdale–RogersAR7.128 (80%)3 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
  • Little Rock–North Little Rock–ConwayAR1.160 (13%)12 trường 4 năm · 14 CĐ 2 năm
26South Carolina3 vùng = 76% của bang8.1411%
  • Charlotte–Concord–GastoniaNC-SC3.139 (39%)2 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • ColumbiaSC1.645 (20%)6 trường 4 năm · 9 CĐ 2 năm
  • Greenville–Anderson–GreerSC1.382 (17%)9 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
27Utah2 vùng = 96% của bang7.2731%
  • Salt Lake City–MurrayUT5.578 (77%)10 trường 4 năm · 16 CĐ 2 năm
  • Provo–Orem–LehiUT1.436 (20%)6 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
28Delaware1 vùng = 94% của bang6.7331%
  • Philadelphia–Camden–WilmingtonPA-NJ-DE-MD6.343 (94%)4 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
29District of Columbia1 vùng = 100% của bang6.5051%
  • Washington–Arlington–AlexandriaDC-VA-MD-WV6.502 (100%)18 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
30Kentucky3 vùng = 86% của bang5.509<1%
  • Louisville/Jefferson CountyKY-IN3.079 (56%)8 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
  • CincinnatiOH-KY-IN961 (17%)3 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
  • Lexington–FayetteKY697 (13%)8 trường 4 năm · 6 CĐ 2 năm
31Kansas3 vùng = 87% của bang5.344<1%
  • Kansas CityMO-KS3.509 (66%)8 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
  • TopekaKS579 (11%)2 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • WichitaKS540 (10%)6 trường 4 năm · 11 CĐ 2 năm
32Iowa3 vùng = 72% của bang5.099<1%
  • Des Moines–West Des MoinesIA2.088 (41%)6 trường 4 năm · 6 CĐ 2 năm
  • Iowa CityIA897 (18%)1 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • Cedar RapidsIA699 (14%)3 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
33Nevada2 vùng = 96% của bang3.996<1%
  • Las Vegas–Henderson–North Las VegasNV2.552 (64%)11 trường 4 năm · 16 CĐ 2 năm
  • RenoNV1.286 (32%)3 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
34New Hampshire3 vùng = 95% của bang3.814<1%
  • Manchester–NashuaNH2.338 (61%)5 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
  • Boston–Cambridge–NewtonMA-NH950 (25%)1 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • Lebanon–ClaremontNH-VT351 (9%)3 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
35Alabama3 vùng = 66% của bang3.761<1%
  • BirminghamAL1.684 (45%)6 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
  • MontgomeryAL455 (12%)6 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • HuntsvilleAL338 (9%)5 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
36Nebraska2 vùng = 91% của bang3.744<1%
  • OmahaNE-IA2.835 (76%)9 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
  • LincolnNE568 (15%)6 trường 4 năm · 6 CĐ 2 năm
37Louisiana3 vùng = 70% của bang3.492<1%
  • New Orleans–MetairieLA1.137 (33%)14 trường 4 năm · 12 CĐ 2 năm
  • Baton RougeLA846 (24%)6 trường 4 năm · 16 CĐ 2 năm
  • LafayetteLA461 (13%)1 trường 4 năm · 10 CĐ 2 năm
38Oklahoma3 vùng = 91% của bang3.347<1%
  • Oklahoma CityOK1.912 (57%)13 trường 4 năm · 16 CĐ 2 năm
  • TulsaOK961 (29%)7 trường 4 năm · 14 CĐ 2 năm
  • StillwaterOK177 (5%)1 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
39Rhode Island1 vùng = 100% của bang3.253<1%
  • Providence–WarwickRI-MA3.249 (100%)13 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
40New Mexico3 vùng = 74% của bang2.495<1%
  • AlbuquerqueNM1.382 (55%)2 trường 4 năm · 10 CĐ 2 năm
  • Santa FeNM296 (12%)4 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • Las CrucesNM159 (6%)2 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
41Idaho3 vùng = 89% của bang1.842<1%
  • Boise CityID1.471 (80%)6 trường 4 năm · 9 CĐ 2 năm
  • Idaho FallsID92 (5%)1 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
  • PocatelloID67 (4%)1 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
42Mississippi3 vùng = 67% của bang1.800<1%
  • JacksonMS791 (44%)8 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
  • MemphisTN-MS-AR245 (14%)1 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • StarkvilleMS170 (9%)1 trường 4 năm · 0 CĐ 2 năm
43West Virginia3 vùng = 68% của bang1.166<1%
  • MorgantownWV422 (36%)3 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • Huntington–AshlandWV-KY-OH187 (16%)2 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
  • CharlestonWV184 (16%)2 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
44Maine3 vùng = 98% của bang963<1%
  • Portland–South PortlandME492 (51%)7 trường 4 năm · 5 CĐ 2 năm
  • BangorME295 (31%)4 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
  • Augusta–WatervilleME156 (16%)3 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
45North Dakota3 vùng = 81% của bang852<1%
  • FargoND-MN405 (48%)2 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • Grand ForksND-MN156 (18%)1 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • BismarckND127 (15%)3 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
46South Dakota3 vùng = 84% của bang816<1%
  • Sioux FallsSD-MN490 (60%)4 trường 4 năm · 3 CĐ 2 năm
  • Rapid CitySD132 (16%)2 trường 4 năm · 4 CĐ 2 năm
  • BrookingsSD61 (8%)2 trường 4 năm · 0 CĐ 2 năm
47Hawaii2 vùng = 97% của bang645<1%
  • Urban HonoluluHI557 (86%)9 trường 4 năm · 8 CĐ 2 năm
  • Hilo–KailuaHI70 (11%)1 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
48Vermont3 vùng = 93% của bang594<1%
  • Burlington–South BurlingtonVT394 (66%)3 trường 4 năm · 2 CĐ 2 năm
  • BarreVT101 (17%)3 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • Lebanon–ClaremontNH-VT60 (10%)2 trường 4 năm · 0 CĐ 2 năm
49Wyoming3 vùng = 60% của bang524<1%
  • CasperWY111 (21%)0 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • SheridanWY108 (21%)0 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • LaramieWY94 (18%)1 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
50Montana3 vùng = 74% của bang324<1%
  • BillingsMT115 (36%)3 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • BozemanMT80 (25%)1 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • MissoulaMT43 (13%)1 trường 4 năm · 0 CĐ 2 năm
51Alaska3 vùng = 100% của bang170<1%
  • AnchorageAK99 (58%)4 trường 4 năm · 1 CĐ 2 năm
  • Fairbanks–CollegeAK49 (29%)2 trường 4 năm · 0 CĐ 2 năm
  • JuneauAK22 (13%)1 trường 4 năm · 0 CĐ 2 năm

Một lưu ý khi đọc tên vùng

Vùng đô thị của Mỹ có thể đi qua ranh giới nhiều bang. Ví dụ, vùng New York–Newark–Jersey City gồm cả New York và New Jersey; vùng Washington–Arlington–Alexandria trải qua DC, Virginia, Maryland và West Virginia. Vì vậy cùng một vùng có thể xuất hiện ở nhiều bang.

Trong bảng này, hồ sơ được tính theo bang của nơi làm việc và trường được tính theo bang của campus, nên số đi cùng một vùng sẽ khác nhau giữa các bang.

Đây mới là bước đầu tiên

Bảng theo bang hữu ích khi gia đình đang hỏi: “Nếu học ở bang này thì nên nhìn thành phố nào trước?” Nhưng để chọn nơi học thật sự, còn một câu quan trọng hơn: “Ngành mình định học thì việc nằm ở đâu?”

Hai câu đó không phải lúc nào cũng cho cùng một kết quả. Một thành phố có thị trường rất lớn nói chung chưa chắc mạnh cho ngành mình học. Ngược lại, một thành phố nhỏ hơn có thể lại là nơi ngành đó tập trung rất rõ.

Vì vậy sau khi chọn được vài vùng đáng xem, bước tiếp theo là chọn ngành → xem thị trường việc làm của ngành → rồi mới tìm trường trong vùng.

Nguồn: U.S. Department of Labor, OFLC — LCA Disclosure FY2024 Q1–FY2026 Q2, trạng thái Certified; IPEDS 2024 — U.S. Department of Education/NCES. Hồ sơ được ghép từ nơi làm việc sang vùng đô thị theo HUD ZIP–CBSA.

Một hồ sơ có nơi làm việc tại nhiều bang được tính vào từng bang tương ứng, nên tổng theo bang (1.320.937) lớn hơn số hồ sơ (1.192.456); tỷ lệ phần trăm tính trên tổng theo bang. Hồ sơ LCA là hồ sơ nhà tuyển dụng nộp trong quy trình H‑1B, không phải số người được tuyển hay số H‑1B được cấp.

Dữ liệu chốt ngày 08/09/2026. Đây là dữ liệu tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.